Danh động từ (Gerund)

Danh động từ (Gerund / V-ing) vừa là một động từ, vừa như một danh từ, nó khác với động từ là có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được.

Danh động từ giữ nguyên định nghĩa động từ:
Ví dụ: động từ “want” phải có tân ngữ đi kèm mới có nghĩa, nên khi chuyển qua “wanting” thì cũng phải có tân ngữ như động từ

Danh động từ như 1 danh từ: Giống như danh từ thì “Danh động từ / V-ing” có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào mà danh từ có thể đứng được.

Cấu trúc danh động từ thường được sử dụng các loại sau:

V-ing làm chủ ngữ của câu

  • Traveling is feelings for relax
    -> “traveling” là danh động từ, “is” là động từ to-be

V-ing làm tân ngữ của câu

  • I like working so much
    -> “working” là danh động từ , “like” là động từ

“V-ing”đứng sau giới từ

  • I look forward to meeting you on Monday
    -> “meeting” là danh động từ, đứng sau giới từ “to”

V-ing đứng sau một số động từ nhất định

  • I am considering studying in Germany
    -> “studying” hỗ trợ nghĩa cho động từ “considering”

V-ing đứng sau một số danh từ nhất định

  • I have no difficulty finishing the test
    -> “finishing” là danh động từ, đứng sau “difficulty” là danh từ

V-ing đứng sau một số tính từ nhất định

  • It would be worth giving it a try
    -> “giving” là danh động từ, đứng sau “worth” là tính từ

V-ing trong cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ

  • The woman teaching English at his school is Ms. Smith.
    -> “teaching” ở đoạn này dễ nhầm lẫn là động từ nhưng nó chỉ là danh động từ, động từ câu này là “is”

V-ing trong cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Getting up late, he was late for work.
-> “getting” là danh động từ

Sự khác nhau của Danh Từ và Danh Động Từ

Danh động từ có thể có tân ngữ theo sau, còn danh từ thì không

  • She avoids using sleeping pills
    -> “pills” là tân ngữ của “using”

Trước danh từ có thể dùng mạo từ, còn danh động từ thì không

  • Swimming in the lake was fun.
    -> “swimming” đứng đầu câu là danh động từ. Không dùng mạo từ.

Dùng trạng từ để bổ nghĩa cho Danh động từ; dùng tính từ để bổ nghĩa cho Danh từ

  • We prefer eating healthily
    -> “eating” là danh động từ dùng trạng từ “healthily” để bổ nghĩa

Danh từ có loại có +ing mặc định khác với danh động từ v-ing

I love painting pictures = Tôi thích vẽ tranh
-> “painting” trong câu này là danh động từ V-ing, có nghĩa là “vẽ”.

I love that painting = Tôi thích bức tranh đó
-> “painting” trong câu này là danh từ, có nghĩa là “bức tranh”

Trường hợp đặc biệt về V-ing và động từ to Verb

Một vài động từ vừa đi với V-ing vừa đi với To + Verb nhưng không có nhiều khác biệt về nghĩa

  • begin
  • continue
  • hate
  • like
  • love
  • prefer
  • start
  • can’t bear
  • can’t stand

Một số động từ khi đi V-ing và To + Verb nhưng nghĩa khác nhau

Forget
forget + V-ing : I forgot locking the door. = Tôi quên rằng mình đã khóa cửa
forget + to Verb : I forgot to lock the door. = Tôi quên khóa cửa rồi (tôi đã không khóa cửa vì tôi quên phải làm vậy),

Go on
go on + V-ing : He went on studying French. = Anh ấy đang học tiếng Pháp và vẫn tiếp tục học tiếng Pháp.
go on + to Verb : He went on to study French. = Anh ấy đã làm một việc gì đó xong, và sau đó thì chuyển sang hành động học tiếng Pháp.

Quit
quit + V-ing : They quit working here. = Họ bỏ công việc ở đây.
quit + to Verb : They quit to work here. = Họ bỏ công việc ở nơi khác để làm việc ở đây

Regret
regret + V-ing : I regret informing her that her application had not been successful. = Tôi hối hận khi đã thông báo với cô ấy rằng đơn ứng tuyển của cô ấy không thành công
regret + to Verb : I regret to inform you that your application has not been successful. = Tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng đơn ứng tuyển của bạn không thành công

Remember
remember + V-ing : I remembered locking the door. = Tôi nhớ là mình đã khóa cửa.
remember + to Verb : I remembered to lock the door. = Tôi nhớ phải khóa cửa (tôi đã khóa cửa vì tôi nhớ ra phải làm vậy).

Stop
stop + V-ing : She stopped calling me. = Cô ấy đã không gọi tôi nữa.
stop + to Verb : She stopped to call me. = Cô ấy dừng lại việc đang làm để gọi cho tôi.

Try
try + V-ing : I tried eating the hotdog quickly. = Tôi thử ăn nhanh cái bánh hotdog.
try + to Verb : I tried to eat the hotdog quickly. = Tôi cố gắng ăn nhanh cái bánh hotdog